Máy Điện Phân Muối Gemas Puritron GSCN-50 (064293)

Thông tin chi tiết về sản phẩm
Gemas Puritron GSCN-50 mã 064293 là máy điện phân muối có sản lượng clo danh định 50g/h. Theo catalogue GEMAS, model này có dải thể tích hồ tham chiếu 150–250m³, làm việc với nồng độ muối khuyến nghị 4kg/m³, tương đương khoảng 4.000ppm.
GSCN-50 sử dụng nguồn 220V AC, điện áp cell 24V DC, dòng 10A và công suất tiêu thụ 250W. Dòng GSCN còn có màn hình theo dõi % công suất, dòng điện và độ mặn, lưu tổng thời gian hoạt động, cho phép điều chỉnh chu kỳ đảo cực và hỗ trợ tùy chọn Wifi control over MODBUS.

Máy điện phân muối Gemas Puritron GSCN-50 công suất 50g/h
GSCN-50 50g/h cho dải hồ 150–250m³
Dải 150–250m³ là thông số tham chiếu do GEMAS công bố cho GSCN-50. Không nên chuyển con số này thành quy tắc rằng mọi hồ 150–250m³ đều tự động phải dùng 50g/h, vì nhu cầu clo thực tế còn phụ thuộc thời gian vận hành và tải sử dụng của từng hồ.
Trong cùng dòng GSCN, model liền kề phía dưới là GSCN-30:
| Hạng mục | GSCN-30 | GSCN-50 |
|---|---|---|
| Mã sản phẩm | 064273 | 064293 |
| Sản lượng clo | 30g/h | 50g/h |
| Dải hồ tham chiếu | 90–150m³ | 150–250m³ |
| Dòng DC | 6A | 10A |
| Công suất tiêu thụ | 150W | 250W |
Nếu dải hồ 90–150m³ phù hợp hơn với công trình, Gemas Puritron GSCN-30 là model liền kề nên đặt cạnh GSCN-50 để đối chiếu trước khi tăng lên 50g/h.
Nếu chưa khóa model và cần so sánh nhiều mức sản lượng trước, nên bắt đầu từ máy điện phân nước muối hồ bơi thay vì chọn chỉ theo một con số thể tích.
Thông số kỹ thuật Gemas Puritron GSCN-50 mã 064293
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Model | Gemas Puritron GSCN-50 |
| Mã sản phẩm | 064293 |
| Sản lượng clo | 50g/h |
| Dải hồ tham chiếu | 150–250m³ |
| Nồng độ muối khuyến nghị | 4kg/m³ ≈ 4.000ppm |
| Điện áp cấp | 220V AC |
| Điện áp cell | 24V DC |
| Dòng DC | 10A |
| Công suất tiêu thụ | 250W |
| Điện cực | Titanium |
| Tuổi thọ điện cực danh định | 8.000 giờ |
| Chu kỳ đảo cực | Điều chỉnh 1–8 giờ theo độ cứng nước |
| Cài đặt đảo cực nhà máy | 6 giờ |
| Hiển thị | % công suất, dòng điện và độ mặn |
| Ghi nhận vận hành | Tổng thời gian hoạt động |
| Kết nối mở rộng | Tùy chọn Wifi control over MODBUS |
| Nước biển | Catalogue cho phép sử dụng |
Theo dõi độ mặn, giờ chạy và chu kỳ đảo cực
Điểm đáng chú ý của GSCN-50 không chỉ là sản lượng 50g/h. Bộ điều khiển có khả năng đo và hiển thị độ mặn, đồng thời ghi nhận tổng thời gian hoạt động. Hai dữ liệu này hữu ích khi cần kiểm tra máy đang làm việc trong điều kiện muối phù hợp hay đã tích lũy nhiều giờ vận hành.
Điện cực của dòng GSCN được GEMAS công bố làm bằng Titanium với tuổi thọ danh định 8.000 giờ. Đây là số giờ hoạt động của điện cực, không nên tự quy đổi thành một số năm cố định nếu chưa biết máy chạy bao nhiêu giờ mỗi ngày.
GSCN cũng có chu kỳ đảo cực để hỗ trợ hạn chế cáu cặn trên điện cực. Catalogue cho phép điều chỉnh từ 1 đến 8 giờ theo độ cứng của nước, với cài đặt nhà máy là 6 giờ. Khi điều kiện nước thay đổi, việc kiểm tra độ mặn và tình trạng bề mặt cell vẫn cần được duy trì thay vì chỉ dựa vào chức năng đảo cực.
Muốn hiểu sâu hơn cơ chế cell tạo Chlorine từ muối và giới hạn của công nghệ này, có thể xem Điện Phân Muối Hồ Bơi Là Gì? Nguyên Lý Tạo Clo Từ Muối.
GSCN-50, GSCN-501 và GSCN-502 khác nhau thế nào?
GSCN-50 mã 064293 là cấu hình điện phân muối cơ sở trong nhóm 50g/h. Nếu công trình cần thêm kiểm soát pH hoặc cả pH và Redox, GEMAS có các biến thể riêng thay vì coi mọi chức năng này đã được tích hợp sẵn trong GSCN-50.
| Model | Mã | Cấu hình |
|---|---|---|
| GSCN-50 | 064293 | Điện phân muối 50g/h |
| GSCN-501 | 0642932 | pH Control |
| GSCN-502 | 064294 | pH & Redox Control |
Vì vậy, khi nhận báo giá hoặc cấu hình thiết bị cần kiểm tra đúng mã. GSCN-50, GSCN-501 và GSCN-502 không nên được dùng thay tên cho nhau chỉ vì cùng thuộc nhóm công suất 50g/h.

Điện cực máy điện phân muối Gemas GSCN
Khi nào nên chọn GSCN-50?
GSCN-50 phù hợp để đưa vào shortlist khi cần sản lượng clo danh định 50g/h, dải hồ tham chiếu của hãng nằm trong khoảng 150–250m³ và người vận hành cần theo dõi độ mặn, tổng giờ chạy cùng các thông số cơ bản trên bộ điều khiển.
Nếu nhu cầu chỉ nằm ở khoảng công suất thấp hơn, nên đối chiếu GSCN-30 trước khi tăng lên 50g/h. Ngược lại, nếu yêu cầu của hệ thống là điều khiển pH hoặc pH kết hợp Redox, cần chuyển sang đúng cấu hình GSCN-501/GSCN-502 thay vì mặc định GSCN-50 đã có các chức năng này.
Catalogue được dùng cho bài này không công bố riêng ngưỡng lưu lượng qua cell, cỡ ống hay thông số bypass của GSCN-50. Vì vậy, các dữ liệu thủy lực đó cần được xác nhận bằng hướng dẫn lắp đặt của đúng bộ cell trước khi chốt tuyến ống và vị trí thiết bị.
Khi công trình cần triển khai đồng bộ điện phân muối với pH/ORP hoặc hệ tự động hóa, Dịch Vụ Lắp Đặt Hệ Thống Xử Lý Nước & Tự Động Hóa Hồ Bơi là bước tiếp theo phù hợp sau khi model và cấu hình kỹ thuật đã được xác định.
Nguồn kỹ thuật tham khảo: GEMAŞ Export Catalogue 2025–2026
